Cách dùng liều Vitamin E chuẩn cho từng đối tượng cụ thê

Các liều Vitamin E dưới đây được dựa trên nghiên cứu khoa học, ấn phẩm đã xuất bản hoặc ý kiến ​​chuyên gia. Nhiều loại thảo mộc và chất bổ sung chưa được kiểm tra kỹ lưỡng và sự an toàn và hiệu quả có thể không được chứng minh. Thương hiệu của nhiều nhà sản xuất có thể gây nên các sai lệch khác nhau với các thành phần biến đổi. Thậm chí trong cùng một thương hiệu cũng có thể có các sai lệch về thành phần và hàm lượng. Các liều dùng Vitamin E dưới đây có thể không áp dụng cho tất cả các sản phẩm. Bạn nên đọc nhãn sản phẩm và thảo luận liều lượng với một chuyên gia y tế đủ am hiểu trước khi bắt đầu sử dụng.

Liều dùng của Vitamine E
Liều dùng của Vitamine E

Liều dùng Vitamin E ở người lớn (trên 18 tuổi)

Thực phẩm có chứa vitamin E bao gồm trứng, ngũ cốc, trái cây, rau lá xanh (như rau bina), thịt, các loại hạt, dầu hạt, gia cầm, dầu thực vật (ngô, đậu nành, hoa hướng dương), dầu ôliu , dầu mầm lúa mì và ngũ cốc nguyên hạt. Chế biến và bảo quản có thể làm hao hụt một số lượng vitamin E trong thực phẩm. Hầu hết vitamin E có đầy đủ trong chế độ ăn bình thường hoặc trong chế độ ăn kiêng, mặc dù những người có chế độ ăn ít chất béo hoặc rối loạn đường ruột mạn tính có thể cần bổ sung một lượng nhỏ Vitamin E bằng đường uống. Lượng hàng ngày được khuyến cáo cho người lớn trên 14 tuổi là 15 mg (hoặc 22,5 IU); Đối với phụ nữ có thai ở mọi lứa tuổi là 15 miligam (hoặc 22,5 IU) và cho phụ nữ cho con bú ở mọi lứa tuổi là 19 miligam (hoặc 28,5 IU). Đối với người lớn trên 18 tuổi, phụ nữ có thai, và phụ nữ cho con bú, liều tối đa là 1.000 miligam mỗi ngày (hoặc 1.500 IU).

  • Đối với thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác: 30 miligam hay 500-600 IU vitamin E (Vitamin E) dùng đường uống hàng ngày trong 4-8 năm.
  • Đối với bệnh chàm da: 600 IU Vitamin E dùng đường uống hàng ngày trong 60 ngày.
  • Đối với ung thư vú: 4-20 milligram dùng đường uống hàng ngày.
  • Đối với bệnh ung thư: 4-800 miligam vitamin E dùng đường uống hàng ngày trong vòng 10 năm.
  • Đối với bệnh tim: 33-3.200 IU dùng đường uống hàng ngày hoặc trong những ngày khác xen kẽ trong 10 năm.
  • Đối với bệnh tim ở những người điều trị bệnh thận: 800 IU dùng đường uống hàng ngày trong 519 ngày.
  • Để phòng ngừa đục thủy tinh thể: 300-600 IU vitamin E dùng đường uống hàng ngày trong sáu năm, với những kết quả trái ngược nhau. Liều 50-300 miligam dùng đường uống hàng ngày hoặc trong các ngày thay thế trong 3,6-9,7 năm.
  • Để hạn chế tác dụng phụ của hóa trị: 200-600 miligam đến 1.600-3.200 IU vitamin E dùng đường uống hàng ngày. Một liều 400mg vitamin E dạng dầu bôi da cũng được khuyến cáo.
  • Phòng ngừa ung thư đại trực tràng: 30-600 miligam vitamin E dùng đường uống hàng ngày hoặc cách ngày khác trong 1-12 năm.
  • Đối với chứng mất trí nhớ / bệnh Alzheimer: 800-2.000 IU Vitamin E dùng đường uống 1-2 lần mỗi ngày trong 2-3 năm.
  • Đối với bệnh tiểu đường: 400-600 IU vitamin E dùng đường uống miệng một lần mỗi ngày trong 1,5-8 năm.
  • Đối với thuyên tắc động mạch ngoại vi: 300-1600 miligam vitamin E dùng đường uống hàng ngày cho đến 18 tháng.
  • Đối với bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu: 30-1.000 IU vitamin E dùng đường uống 1-2 lần mỗi ngày trong hai tháng đến năm năm.
  • Đối với ung thư phổi: 50 miligam hoặc 400-600 miligram Vitamin E dùng đường uống 1-2 lần mỗi ngày hoặc mỗi ngày khác trong 2-8 năm.
  • Đối với bệnh Parkinson: 2000-3.200 IU dùng đường uống hàng ngày không cho thấy lợi ích.
  • Đối với phòng ngừa đột quỵ: 50-800 miligam vitamin E dùng đường uống hàng ngày trong hơn 10 năm không cho thấy lợi ích.
  • Để phòng ngừa sẹo: vitamin E bôi ngoài da không cho thấy lợi ích.

Việc điều trị thiếu hụt vitamin E cần được giám sát y tế. Nếu nguyên nhân là do chế độ dinh dưỡng kém, dùng liều cao hơn 2-5 lần so với liều chuẩn. Nếu nguyên nhân gây ra vấn đề dạ dày hoặc ruột, thì cần phải tiêm thuốc vitamin E.

Liều dùng của Vitamine E
Liều dùng của Vitamine E

Liều dùng Vitamin E ở trẻ em (dưới 18 tuổi)

Các liều dùng khuyến cáo như sau: Đối với trẻ bú sữa mẹ khỏe mạnh từ 0-6 tháng tuổi, 4 miligam mỗi ngày (6 IU); Đối với trẻ 7-12 tháng tuổi, 5 miligam mỗi ngày (7,5 IU); Dành cho trẻ 1-3 tuổi, 6 miligam mỗi ngày (9 IU); Đối với những người từ 4-8 tuổi, 7 miligam mỗi ngày (10,5 IU); Đối với những người từ 9-13 tuổi, 11 miligam mỗi ngày (16,5 IU); Đối với những người trên 14 tuổi hoặc phụ nữ có thai ở mọi lứa tuổi, 15 miligam mỗi ngày (22,5 IU); Và cho phụ nữ cho con bú sữa mẹ ở mọi lứa tuổi, 19 milligram mỗi ngày (28,5 IU).

  • Đối với bệnh thận: 400 IU (nếu trọng lượng dưới 30 kg) hoặc 800 IU (nếu trọng lượng trên 30 kg) dùng đường uống trong hai năm.
  • Đối với bệnh gan: 17-200 miligam mỗi kg dùng đường uống hàng ngày.
  • Để bổ sung cho trẻ sinh non tháng và rất nhẹ cân, mỗi ngày tiêm vào cơ 10-25 miligam/ kg hàng ngày bắt đầu trong vòng 8-24 giờ sau sinh và kéo dài đến 30 ngày sau đó. Những liều này đã được kèm theo liều 15-20 milligrams trên một Kg tiêm vào tĩnh mạch, đôi khi theo sau là 15-200 miligam được uống hàng ngày bắt đầu sau ít nhất ba ngày của cuộc sống.

Việc điều trị thiếu hụt vitamin E cần được giám sát y tế. Sự hấp thu vitamin E có thể cải thiện nếu dùng với các bữa ăn và với liều lượng nhỏ.

Liều dùng của Vitamine E
Liều dùng của Vitamine E

Liều Vitamin E được tham khảo từ Webmd.com

    • Đối với thiếu hụt vitamin E: Một liều điển hình ở người lớn là RRR-alpha tocopherol (vitamin E tự nhiên) 60-75 IU mỗi ngày.
    • Đối với bệnh Alzheimer: Tối đa 2000 IU mỗi ngày. Phối hợp liệu pháp của donepezil (Aricept) 5 mg và vitamin E 1000 IU mỗi ngày đã được sử dụng để làm chậm sự suy giảm trí nhớ ở người bị bệnh Alzheimer.
    • Đối với bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu: 800 IU hàng ngày ở người lớn đã được sử dụng; 400-1200 IU hàng ngày đã được sử dụng ở trẻ em.
    • Đối với bệnh Huntington: RRR-Vitamin E (vitamin E tự nhiên) 3000 IU.
    • Đối với bệnh viêm khớp dạng thấp: Vitamin E 600 IU hai lần mỗi ngày.
    • Để ngăn ngừa tổn thương dây thần kinh do cisplatin (thuốc hóa trị): Vitamin E 300 mg mỗi ngày với mỗi lần hóa trị liệu và trong vòng 3 tháng sau khi ngừng liệu pháp cisplatin.
    • Đối với thiếu hụt men G6PD: Vitamin E 800 IU mỗi ngày.
    • Đối với hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS): RRR-Vitamin E (vitamin E tự nhiên) 400 IU mỗi ngày.
    • Đối với đau khi hành kinh: Vitamin E 200 IU hai lần hoặc 500 IU mỗi ngày bắt đầu từ 2 ngày trước khi kinh nguyệt và tiếp tục trong 3 ngày sau ngày đầu tiên của kì kinh.
    • Phẫu thuật mắt bằng laser: Vitamin E 230 mg (alpha-tocopheryl nicotinate) và vitamin A (retinol palmitate) 25.000 đơn vị được sử dụng 3 lần mỗi ngày trong 30 ngày, tiếp theo là 2 lần / ngày trong 2 tháng.
    • Giảm tác dụng phụ của xạ trị: Vitamin E 1000 IU mỗi ngày kết hợp với pentoxifylline 800 mg.
      Đối với bệnh beta-thalassemia: Vitamin E 750 IU mỗi ngày.
    • Phòng ngừa cháy nắng: RRR-Vitamin E (vitamin E tự nhiên) 1000 IU kết hợp với 2 gam axit ascorbic.
    • Dự phòng tiền sản giật ở phụ nữ có nguy cơ cao: Vitamin E 400 IU với vitamin C 1000 mg mỗi ngày.
Liều dùng của Vitamine E
Liều dùng của Vitamine E

Để có lợi nhất, tốt nhất nên uống vitamin E cùng với bữa ăn để có thể dễ dàng được hấp thụ. Liều dùng vitamin E có thể gây nhầm lẫn. Các hướng dẫn hiện tại cho thấy chế độ ăn uống được khuyến cáo và các liều cao giới hạn đối với vitamin E là theo miligam. Tuy nhiên, hầu hết các sản phẩm thương mại vẫn được ghi theo Đơn vị quốc tế (IU).

Fondo Decine

fondosdecine

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *